ĐĂNG NHẬP
BRAND MARKETING
ĐĂNG NHẬP

Xây dựng mô hình kinh doanh đào tạo ngành kỹ thuật ô tô trong bối cảnh tự chủ đại học

Xuất bản vào 
28/02/2021
Bởi 
Trần Thế

Tự chủ đào tạo đại học đang là một vấn đề nhận được sự quan tâm của xã hội. Trước thách thức và cơ hội của việc tự chủ đại học, các trường đại học Việt Nam cần đưa ra những chính sách đột phá, trong đó việc xây dựng một mô hình kinh doanh phù hợp là điều hết sức cần thiết. Bài báo phân tích việc xây dựng mô hình kinh doanh đào tạo đại học ngành kỹ thuật ô tô, cũng như đưa ra ví dụ áp dụng xây dựng mô hình kinh doanh trong đào tạo ngành kỹ thuật ô tô tại trường Đại học Hàng Hải Việt Nam.

1. Giới thiệu vấn đề

Tự chủ bậc đại học là chủ đề đang nhận được rất nhiều sự chú ý của xã hôi. Nó đặt các trường đại học Việt Nam vào xu hướng đổi mới toàn diện trong tư duy quản trị, phát triển đào tạo đại học theo cơ chế cạnh tranh của thị trường. Tuy nhiên, việc tự chủ cũng mang lại những cơ hội lớn để các trường thể hiện sự sáng tạo và đạt được những bước tiến to lớn trên con đường phát triển của mình.
Cơ chế tự chủ yêu cầu các trường đại học phải vận hành và phát triển các ngành đào tạo của mình dựa trên một mô hình kinh doanh bài bản như trong các doanh nghiệp đang áp dụng.
Từ việc xây dựng mô hình kinh doanh cho các ngành đào tạo, thực chất là loại hình kinh doanh cung cấp dịch vụ đào tạo, các trường sẽ nhìn nhận được các vấn đề liên quan đến khách hàng của mình, các giá trị mà dịch vụ đào tạo mang lại cho khách hàng, các kênh để chuyển tải giá trị đào tạo tới khách hàng, các nguồn lực giúp thực hiện tốt quá trình kinh doanh dịch vụ, các nguồn doanh thu của dịch vụ đào tạo, các chi phí, cũng như cách thức phát triển các đối tác thiết yếu của quy trình đào tạo và cách thức chăm sóc khách hàng đang sử dụng dịch vụ của mình.
Những vấn đề vừa nêu trên có thể được nhanh chóng thể hiện qua sa bàn kinh doanh Canvas, đây là phương pháp giúp các doanh nghiệp đánh giá các vấn đề cốt yếu trong việc kinh doanh của mình hiệu quả chỉ trên một trang giấy.
Mô hình kinh doanh Canvas (BMC) được phát triển bởi nhà kinh tế Alexander Osterwalder và đang được sử dụng rộng rãi bởi các doanh nghiệp khởi nghiệp cho đến các tập đoàn lớn trên thế giới. Mô hình cung cấp cái nhìn tổng thể về doanh nghiệp qua 9 thành tố chính yếu.
Trong bài báo này, tôi sẽ tiến hành phân tích các yếu tố chính yếu của dịch vụ kinh doanh đào tạo ngành kỹ thuật ô tô tại các trường đại học tại Việt Nam và áp dụng chúng xây dựng mô hình
kinh doanh đào tạo ngành kỹ thuật ô tô tại trường Đại Học Hàng Hải Việt Nam.

2. Phân tích các thành tố của mô hình Canvas trong dịch vụ đào tạo ngành kỹ thuật ô tô tại Việt Nam.

Mô hình kinh doanh đào tạo đại học

Hình 1. Mô hình kinh doanh Canvas được phát triển bởi nhà kinh tế Alexander Osterwalder .

2.1. Thành tố khách hàng.
2.1.1. Khách hàng và phân khúc khách hàng của dịch vụ đào tạo ngành kỹ thuật ô tô.
Đối tượng khách hàng của dịch vụ đào tạo ngành ô tô bao gồm hai đối tượng chính: Sinh viên (sinh viên đang theo học và học sinh lớp 12 – khách hàng tiềm năng của dịch vụ); Doanh nghiệp sử dụng lao động của dịch vụ đào tạo.
Đối với nhóm khách hàng sinh viên, có thể chia họ theo các phân khúc dựa trên năng lực sinh viên được đánh giá qua điểm thi của kì thi THPT quốc gia hàng năm; phân khúc theo địa lý và thu nhập của gia đình sinh viên. Sinh viên có xu hướng chọn học gần nhà, hay sinh viên trong các gia đình điều kiện kinh tế hạn chế thường chọn học tại các thành phố, tỉnh thành có chi phí sinh hoạt ít tốn kém hơn.
Nhóm khách hàng sinh viên tiềm năng (học sinh lớp 12) thường chọn trường dựa trên một số yếu tố như: Sở thích, đam mê, tư vấn của người thân, bạn bè,…Thực tế, có rất nhiều học sinh lớp 12 chọn ngành học đại học một cách tự do vì thực chất họ không biết thực sự mình phù hợp với ngành học nào.
Hình 1. Mô hình kinh doanh Canvas được phát triển bởi nhà kinh tế Alexander Osterwalder .

Rất nhiều sinh viên sau khi vào trường đại học trở lên thiếu động lực học tập, không xác định được định hướng tương lai của mình, có một bộ phận sinh viên chăm chỉ, có kết quả học tập cao, nhưng cũng không đảm bảo đã có được kỹ năng làm việc phù hợp với môi trường lao động sau khi tốt nghiệp.
Đối với nhóm đối tượng khách hàng Doanh nghiệp, có thể chia nhóm này theo phân khúc doanh nghiệp Việt Nam và doanh nghiệp nước ngoài. Trong đó các doanh nghiệp nước ngoài trong ngành ô tô hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực sản xuất và thiết kế ô tô và các linh kiện ô tô, cơ khí. Các doanh nghiệp Việt Nam chủ yếu hoạt động trong các lĩnh vực như sửa chữa, bảo dưỡng, phân phối ô tô và phụ tùng ô tô, xuất khẩu lao động ngành ô tô sang các thị trường Nhật, Hàn Quốc,…hay các doanh nghiệp vận tải, các cơ quan nhà nước.
Nhóm khách hàng doanh nghiệp thường rất hay phàn nàn về chất lượng sinh viên, tốt nghiệp từ các trường đại học chưa đáp ứng được yêu cầu của họ, và các doanh nghiệp cần tiền hành đào tạo lại cho phù hợp với vị trí công việc doanh nghiệp tuyển dụng sinh viên.
2.2. Phân khúc ngành hàng của dịch vụ đào tạo ngành kỹ thuật ô tô.
Hiện có thể phân chia ngành hàng dịch vụ này theo một số hướng sau:
• Thứ nhất, phân chia theo định hướng của trường đại học bao gồm: Đại học định hướng nghiên cứu và đại học định hướng ứng dụng công nghệ.
• Thứ hai, phân chia theo học phí bao gồm: mức học phí cao, mức học phí trung bình và mức học phí thấp.
• Thứ ba, phân chia theo loại hình đào tạo bao gồm: đào tạo chất lượng cao và đào tạo đại trà.
• Thứ tư, phân chia theo thương hiệu của trường đại học bao gồm: đại học có thương hiệu tốt, lâu đời; đại học có thương hiệu nhưng ngành học mới thành lập hay đại học trẻ, ngành học cũng mới thành lập.
Dựa vào phân khúc ngành hàng, khách hàng có thể cân nhắc lựa chọn nơi mình mong muốn học tập và tuyển dụng nhân sự. Các trường cũng cần nhận thức rõ mình đang ở trong phân khúc nào để có chiến lược tuyển sinh và phát triển chương trình đào tạo khác biệt.

2.3. Phân khúc chuyên môn trong ngành kỹ thuật ô tô.
Trong ngành kỹ thuật ô tô, có thể chia thành một số phân khúc dựa trên đặc trưng về chuyên môn như: Chuyên môn về điện – điện tử, chuyên môn về động cơ và các hệ thống phục vụ, chuyên môn về sơn, chuyên môn về thiết kế, trang trí nội, ngoại thất,…Đối với các trường định hướng ứng dụng, các trường cần cân nhắc kĩ nguồn lực của mình để lựa chọn đi theo các hướng chuyên môn mà mình có thế mạnh để tạo ra lợi thế cạnh tranh và sự khác biệt đối với các trường khác – đối thủ của mình trên thị trường.

2.2. Thành tố giá trị khách hàng.

Giá trị cung cấp tới khách hàng là yếu tố then chốt quyết định sự tồn tại và phát triển của một mô hình kinh doanh. Đối với dịch vụ đào tạo, hầu hết các trường hiện nay đã và đang chú trọng tới phát triển sinh viên theo cả ba phương diện bao gồm: Kiến thức, kỹ năng và thái độ.
Đối với khách hàng doanh nghiệp, khi tuyển dụng có thể nói hai yếu tố kỹ năng và thái độ là hai yếu tố hết sức quan trọng và cần thiết trong việc đánh giá nhân sự. Tuy nhiên, hiện nay các trường đại học đang quá tập trung vào đào tạo kiến thức, việc xây dựng kỹ năng cho sinh viên thông qua thực hành liên tục lại chưa thật sự tốt, nguyên nhân có thể do cơ sở vật chất thực hành chưa đầy đủ, đầu tư cơ sở vật chất không nhất quán, chương trình đào tạo phân bổ quá ít thời lượng cho thực hành,…Về mặt thái độ, với thực trạng rất nhiều sinh viên bàng quan với tương lại của mình, các trường đại học cũng chưa có nhiều giải pháp truyền cảm hứng cho sinh viên, nuôi dưỡng ước mơ hoài bão lớn cho sinh viên của mình.
Do đó, các trường cần nghiêm túc cân nhắc lại, liệu rằng giá trị mà chương trình đào tạo của mình cung cấp đến sinh viên, đến doanh nghiệp đã thực sự tốt, thực sự đạt mong đợi, liệu chúng ta có thể mang đến các giá trị nào khác nữa, các giá trị của chúng ta có sự khác biệt gì với các trường khác trong và ngoài nước.
Nếu nghiêm túc suy nghĩ và trả lời các câu hỏi trên, các trường đại học sẽ tìm ra được hướng đi cho mình để đổi mới và phát triển bền vững trong cơ chế thị trường hiện nay.

2.3. Thành tố kênh tạo giá trị.

Đối với giáo dục đại học nói chung và dịch vụ đào tạo ngành ô tô nói riêng, các kênh phân phối giá trị của dịch vụ đến với khách hàng có thể bao gồm các kênh sau:
Dạy học trực tiếp tại cơ sở đào tạo: Đối với kênh này, chúng ta cần liên tục cải thiện phương pháp giảng dạy, chất lượng chương trình đào tạo, bài giảng, chất lượng giảng viên, có thể áp dụng các quy trình cải tiến như Kaizen.
Dạy học online: Đối với kênh này, vấn đề cơ sở hạ tầng được giảm tải rất nhiều, tuy nhiên nội dung đào tạo cần hết sức tập trung vào một vấn đề, chuyên môn cụ thể bằng các khóa học trọn gói, các trường có thể tiếp cận bằng cách đào tạo trên website của trường hoặc qua các nền tảng như Youtube, Zoom, Meet,…nếu như nền tảng công nghệ của trường chưa cho phép.
Biên soạn giáo trình, sách, các bài báo nghiên cứu: Các tài liệu này cũng cần xác định rõ đối tượng người đọc, để có thể giải quyết đúng vấn đề người đọc đang chờ đợi.
Công trình nghiên cứu: các công trình nghiên cứu nên gắn liền với thực tế, có tính ứng dụng, tính kinh tế để có thể thực hiện chuyển giao, phục vụ cho phát triển khoa học, công nghệ của đất nước. Một số hướng nghiên cứu mới như về xe tự lái, xe điện, xe hybrid cũng nên được định hướng làm trọng điểm trong nghiên cứu.
Hợp đồng đào tạo nhân lực: Để biết các doanh nghiệp có yêu cầu cụ thể nào, nhà trường và doanh nghiệp nên có những hợp đồng đào tạo cụ thể, rõ ràng, bao gồm các cam kết về chất lượng nhân lực và yếu tố tài chính, có như thế các trường đại học mới có thể xây dựng chương trình đào tạo đi đúng trọng tâm và mong đợi của khách hàng doanh nghiệp.

2.4. Thành tố nguồn doanh thu.

Nguồn doanh thu là yếu tố vô cùng quan trọng, quyết định sự sống còn của các trường đại học trong bối cảnh tự chủ tài chính.
Nguồn doanh thu của dịch vụ đào tạo có thể đến từ các nguồn sau:
• Thứ nhất, học phí của sinh viên, học viên thông qua các dịch vụ đào tạo trực tiếp, online, khóa đào tạo về một chuyên môn cụ thể.
• Thứ hai, thông qua xuất bản sách và hợp tác nghiên cứu khoa học theo yêu cầu.
• Thứ ba, thông qua các hợp đồng đào tạo nhân lực.
• Thức tư, thông qua tài trợ của cựu sinh viên, tài trợ của doanh nghiệp trong nghành.
Việc đa dạng hóa nguồn doanh thụ phụ thuộc vào tính linh hoạt của các trường, đa dạng hóa nguồn doanh thu cần dựa vào nguồn lực và định hướng chiến lược phát triển ngành đào tạo của mỗi trường.

2.5. Thành tố quan hệ khách hàng.

Đối với khách hàng sinh viên bao gồm: sinh viên tiềm năng, sinh viên đang theo học, cựu sinh viên. Các trường phải có những chính sách chăm sóc khác nhau và chi tiết.
Ví dụ: đối với sinh viên tiềm năng, chủ yếu chăm sóc qua các kênh online, qua các hội thảo, mục tiêu lớn nhất là giúp họ hiểu rõ các lợi thế, các giá trị cạnh tranh mà chương trình đào tạo của trường đang có so với các đối thủ. Điều này sẽ giúp các trường lựa chọn được những sinh viên thực sự phù hợp với chương trình đào tạo, qua đó nâng cao được chất lượng đào tạo.
Hay đối với sinh viên đang học, việc liên tục lắng nghe các ý kiến phản hồi, đánh giá độ hài lòng của người học, có những chiến lược, hoạt động khơi dậy động lực học tập, truyền đam mê, hoài bão lớn cho sinh viên, để họ tập trung học tập, sáng tạo, thậm chí xây dựng ý tưởng khởi nghiệp ngay khi đang học tập tại trường.
Đối với khách hàng doanh nghiệp, cần liên tục liên lạc, mở rộng tệp khách hàng tiềm năng (liên tục liên lạc thêm các doanh nghiệp phù hợp) để lắng nghe nhu cầu của họ, nhận được đơn hàng đào tạo, xây dựng được uy tín, thương hiệu với các doanh nghiệp sử dụng lao động của chúng ta.

2.6. Thành tố hoạt động chính.

Các hoạt động chính của dịch vụ đào tạo đại học nhìn chung bao gồm: Dạy học, nghiên cứu khoa học, viết giáo trình, tài liệu ngành, nghiên cứu khoa học, đào tạo nhân sự (giảng viên, kỹ thuật viên, nhân viên quan hệ khách hàng, nhân viên kinh doanh tuyển sinh…), chăm sóc khách hàng (sinh viên tiềm năng, sinh viên, cựu sinh viên, doanh nghiệp…)
Tùy theo định hướng, các trường cần chọn hoạt động nào là hoạt động then chốt. Ví dụ, với các trường định hướng nghiên cứu, hoạt động then chốt có thể là nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ, biên soạn giáo trình bài giảng theo hướng hàm lâm, đối với các trường định hướng ứng dụng công nghệ nên tập trung vào cung cấp các khóa đào tạo ngắn ngày, biên soạn các tài liệu theo hướng ứng dụng cao; liên hệ liên tục với các doanh nghiệp, công ty, nhà máy để tìm đầu ra cho sản phẩm đào tạo và đặt hàng về sản xuất…

2.7. Thành tố nguồn lực chính.

Các nguồn lực chính bao gồm: Cơ sở vật chất, nhân sự có trình độ phù hợp – cần phân định rõ nhân sự phù hợp và nhân sự trình độ, bằng cấp cao, ví dụ trường đại học định hướng ứng dụng không cần thiết phải có quá nhiều giáo sư, tiến sĩ những người được đào tạo để làm công việc nghiên cứu, nguồn lực khác bao gồm bằng sáng chế, phát minh, đội ngũ chăm sóc khách hàng, thương hiệu của trường, của ngành.
Các trường cần xác định rõ đâu là nguồn lực mạnh nhất của mình để đưa ra chiến lược phát triển, cũng như xây dựng điểm khác biệt xung quanh nó.

2.8. Thành tố đối tác chính.

Tùy vào định hướng phát triển mỗi trường mà đối tác chính có thể ưu tiên khác nhau, nhưng đối tác chính quan trọng mà trường nào cũng cần phải liên tục hợp tác đó là các cơ quan nhà nước trực tiếp tác động đến hoạt động của trường. Các trường cần liên tục yêu cầu thay đổi các cơ chế để hỗ trợ việc hoạt động của trường ngày một thuận lợi và hiệu quả.
Đối tác thứ hai chính là các nhà xuất bản, các tạp chí khoa học, nơi mà các hoạt động chính của chúng ta có thể mang lại doanh thu trực tiếp.
Đối tác chính thứ ba là khách hàng doanh nghiệp của chúng ta, cần phải chăm sóc họ để vừa cung cấp đầu ra và vừa kí được các gói đào tạo hay chuyển giao công nghệ để mang về doanh thu.
Đối tác chính thứ tư là những người có ảnh hưởng trong ngành hay những người có ảnh hướng đến khách hàng trực tiếp của các trường. Ví dụ, thông qua người nổi tiếng để làm các chương trình Marketing tuyển sinh cũng là phương pháp nên được tính đến trong chiến lược Marketing của trường.

2.9. Thành tố cơ cấu chi phí.

Chi phí và doanh thu là bài toán căn bản của doanh nghiệp và các trương tự chủ tài chính cũng cần giải quyết tối ưu bài toán quan hệ của hai thành tố này.
Chi phí cần phải được cắt giảm tinh gọn nhất mà vẫn phải duy trì được các hoạt động chính yếu, do đó việc lựa chọn đâu là hoạt động chính, nguồn lực chính sẽ trực tiếp ảnh hưởng đến cơ cấu chi phí của các trường.
Nhiều trường không có định hướng rõ ràng, dẫn tới dàn trải nguồn lực, tốn kém chi phí, nếu trong cơ chế kinh doanh tự chủ, việc này vẫn còn tiếp diễn thì các trường chắc chắn sẽ không thể tồn tại được.
Tối ưu chi phí sẽ giúp tình trạng đầu tư mua sắm thiết bị, tuyển dụng vô tội vạ sẽ không có cơ hội diễn ra.

3. Ứng dụng xây dựng mô hình kinh doanh cho ngành kỹ thuật ô tô trường Đại học Hàng Hải Việt Nam.

Trường Đại học Hàng Hải Việt Nam là một trong những trường đại học trọng điểm của Việt Nam, trường đã có bề dày lịch sử và xây dựng được thương hiệu ở các ngành Hàng hải và kinh tế, kỹ thuật liên quan đến cảng biển.
Ngành kỹ thuật ô tô là một chuyên ngành mới được thành lập theo nhu cầu phát triển nguồn nhân lực của thành phố Hải Phòng cũng như khu vực duyên hải phía bắc.
Là một chuyên ngành mới đang trong giai đoạn định hướng phát triển và xây dựng thương hiệu, chuyên ngành rất cần có một chiến lược đúng đắn để có thể nhanh chóng đạt được mục tiêu, sự kì vọng của nhà trường, cũng như nhanh chóng đóng góp giá trị cho xã hội.

3.1. Khách hàng của ngành kỹ thuật ô tô trường Đại học Hàng Hải Việt Nam.

3.1.1. Sinh viên.
Sinh viên ngành kỹ thuật ô tô chủ yếu đến từ Hải Phòng và các tỉnh thành lân cận như Hải Dương, Quảng Ninh, Thái Bình…Trong các năm gần đây điểm tuyển sinh của chuyên ngành luôn đạt ngưỡng trên 20 điểm. Năm 2020, chuyên ngành tuyển sinh với mức điểm 23.75, do đó về năng lực, sinh viên ngành kỹ thuật ô tô có năng lực tương đối tốt. Các sinh viên đến từ các hộ gia đình có mức thu nhập khá (sinh viên từ thành phố Hải Phòng) và trung bình (sinh viên từ các tỉnh thành khác).
Sinh viên ngành kỹ thuật ô tô lựa chọn học chuyên ngành này do họ nhìn thấy tiềm năng của ngành kỹ thuật ô tô tại Việt Nam, khi ô tô là một phương tiện gần gũi trong cuộc sống, số lượng ô tô hứa hẹn bùng nổ trong thời gian tới khi cơ sở hạ tầng được nâng cấp. Sinh viên và gia đình sinh viên nhìn thấy sự đầu tư của Vinfast với tổ hợp nhà máy ô tô tại Hải Phòng dẫn tới cơ hội việc làm ngành tương đối khả quan trong thời gian tới.
Khi đưa ra quyết định học ngành ô tô, sinh viên chủ yếu chịu sự tác động từ người thân, bạn bè.
Sinh viên mong muốn sau khi ra trường có được công việc ổn định, thu nhập tốt và cơ hội sinh sống tại thành phố Hải Phòng, một trong những thành phố lớn của đất nước.
3.1.2. Doanh nghiệp
Số lượng doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực ô tô tại Hải Phòng tương đối lớn. Hoạt động trong các lĩnh vực sản xuất ô tô, kinh doanh vận tải (xe đầu kéo, các công ty Logistic…), các showroom ô tô, các ga-ra sửa chữa ô tô.
Đối với mỗi đối tượng doanh nghiệp sẽ có nhu cầu sử dụng nhân lực ngành ô tô với mục đích khác nhau. Do đó, cần phải có sự hợp tác để phân hóa chương trình đào tạo và phân loại sinh viên theo các nhu cầu chuyên biệt đó.
Doanh nghiệp hiện nay cũng gặp nhiều khó khăn trong việc tuyển dụng nhân sự đúng với kì vọng của họ.
Doanh nghiệp mong muốn không mất nhiều thời gian và chi phí đào tạo nhân viên mới tuyển dụng.
Doanh nghiệp hiện nay nhìn chung chưa tích cực liên hệ với nhà trường, chưa có sự quan tâm đến đặt hàng đào tạo theo đúng mục đích sử dụng nhân sự của mình.

3.2. Nguồn lực chính của ngành kỹ thuật ô tô trường Đại học Hàng Hải Việt Nam.

Nguồn lực chính của ngành hiện tại là nguồn lực về nhân sự và thương hiệu của trường Đại học Hàng Hải Việt Nam.
Hiện ngành có 8 giảng viên trong đó có 2 giáo sư, 4 tiến sỹ và 4 thạc sỹ. Với nguồn lực nhân sự như vậy, ngành hoàn toàn có thể đáp ứng định hướng đào tạo sinh viên theo cả hướng nghiên cứu và ứng dụng.
Ngành cũng có hệ thống thiết bị thực hành, thí nghiệm, phòng máy tính và phòng LAB được trang bị tốt, sẵn sàng phục vụ cho việc đào tạo sinh viên.
Từ những nguồn lực và đối tượng khách hàng. Ngành đang hướng đến định hướng phân hóa chương trình đào tạo theo hai hướng đó là:
Công nghệ ô tô – đào tạo sinh viên theo hướng nghiên cứu và chuyên sâu về công nghệ cao ô tô, đối với hướng này ngành sẽ tận dụng được nguồn nhân sự có kinh nghiệm nghiên cứu rất tốt, cũng như tận dụng được nguồn sinh viên đầu vào cao – các sinh viên có điểm đầu vào trên 24 điểm, có nền tảng tiếng Anh tốt.
Mục tiêu của hướng đào tạo này là giúp sinh viên sẽ được tiếp cận sớm với nghiên cứu khoa học, sớm có những công bố khoa học trên các tạp chí uy tín, giúp nâng cao thương hiệu của ngành.
Định hướng thứ hai là về Kỹ thuật ô tô – Đạo tạo sinh viên kiến thức, kỹ năng và thái độ làm việc với các hệ thống kỹ thuật của ô tô, nhằm cung cấp nhân lực trực tiếp cho các nhà máy sản xuất, các công ty vận tải, các ga-ra mong muốn có đội ngũ nhân sự tư duy tốt, đặc biệt trong các mảng chuyên môn khó như điện – điện tử ô tô.

3.3. Giá trị mà ngành kỹ thuật ô tô trường Đại học Hàng Hải Việt Nam mang đến khách hàng.

3.3.1. Đối với khách hàng sinh viên.
Kiến thức, kĩ năng đúng với khả năng và mong muốn của sinh viên. Sinh viên được lựa chọn đi theo hướng công nghệ hoặc kỹ thuật ô tô sau khi đã tiếp xúc với thầy, cô và chương trình đào tạo 1 năm.
Các kinh nghiệm nghiên cứu khoa học và thực hành ngoại ngữ, xây dựng nền tảng để tiếp tục theo học sau đại học tại nước ngoài theo các chương trình học bổng.
Cơ hội thực hành phát triển kỹ năng chuyên ngành ô tô theo định hướng chuyên môn thế mạnh về Điện – điện tử ô tô.
Được thường xuyên truyền động lực và cảm hứng từ các giảng viên, do bộ môn chú trọng xây dựng mối quan hệ gần gũi, trao đổi thẳng thắn giữa giảng viên và sinh viên.
3.3.2. Đối với khách hàng doanh nghiệp.
Ngành kỹ thuật ô tô sẵn sàng đáp ứng các đặt hàng về yêu cầu đào tạo của doanh nghiệp.
Cung cấp đối tượng sinh viên thực tập, giúp doanh nghiệp thực hiện tốt chiến lược nhân sự của mình.
Với trình độ nghiên cứu của các giảng viên, ngành kỹ thuật ô tô cũng sẵn sàng tiếp nhận đặt hàng nghiên cứu và chuyển giao công nghệ mới trong ô tô tới các doanh nghiệp.

3.4. Kênh truyền thông giá trị mà ngành kỹ thuật ô tô trường Đại học Hàng Hải Việt Nam cần thực hiện.

Bộ môn kỹ thuật ô tôt cần phải có chiến lược Marketing thông qua đa dạng các kênh từ Online đến truyền thống. Đặc biệt, phải thường xuyên chia sẻ kiến thức trên các trang mạng xã hội như Youtube hay Facebook nhằm khẳng định thương hiệu.
Bộ môn cũng cần đầu tư vấn đề kết nối và truyền thông tới doanh nghiệp những dịch vụ mà mình có thể cung cấp, qua các kênh Email Marketing hoặc gặp gỡ trực tiếp.
Các giảng viên và sinh viên cần phải nhanh chóng cho ra các bài báo nghiên cứu khoa học đăng trên các tạp chí uy tín để khẳng định thương hiệu.
Các giảng viên và sinh viên cũng cần phải tích cực biên soạn giáo trình, tài liệu chuyên ngành có giá trị tham khảo cao.

3.5. Nguồn doanh thu chính.

Nguồn doanh thu chính vẫn cần đến từ học phí thu được từ sinh viên. Những nguồn doanh thu khác có thể đến từ các gói đặt hàng đào tạo, các khóa học Online, các dịch vụ chuyển giao công nghệ.
Ngoài ra sẽ là tốt nhất nếu ngành có thể xây dựng những Ga-ra, trung tâm dịch vụ ô tô, giúp sinh viên có cơ hội thực hành trực tiếp, cũng như tạo ra nguồn doanh thu từ hoạt động kinh doanh.

3.6. Hoạt động chính.

Với đối tượng khách hàng, nguồn lực và mục tiêu cung cấp giá trị như trên, hoạt động chính của ngành kỹ thuật ô tô sẽ là liên tục cập nhật và đổi mới chất lượng chương trình đào tạo, chất lượng và thông tin của bài giảng, chất lượng giảng viên thông qua nghiên cứu (đối với giảng viên phụ trách hướng công nghệ) và kinh nghiệm thực tế (đối với giảng viên phụ trách hướng kỹ thuật).
Nghiên cứu khoa học và viết sách, viết báo khoa học, điều này giúp tạo ra giá trị về mặt học thuật cũng như giúp giảng viên, sinh viên nâng cao kỹ năng, kinh nghiệm nghiên cứu.
Liên tục tương tác và kết nối với doanh nghiệp để tìm kiếm các gói đào tạo, chuyển giao công nghệ.
Liên tục thực hiện chiến lược Marketing để tuyển sinh viên mới theo tiêu chí nâng cao chất lượng sinh viên đầu vào.

3.7. Quan hệ khách hàng.

Xây dựng các chính sách và tiêu chí tuyển sinh phù hợp nhằm kiểm soát số lượng và chất lượng đầu vào vì hiện nay ngành vẫn đang tuyển sinh tương đối thuận lợi.
Xây dựng chính sách truyền thông đến sinh viên tiềm năng, giúp các em hiểu rõ định hướng của ngành.
Xây dựng chính sách hợp tác với doanh nghiệp một cách cụ thể bao gồm cơ chế hợp tác, quyền lợi khi hợp tác, cách sử dụng nguồn lực nhân sự khi hợp tác.
Xây dựng quy trình chăm sóc sinh viên đang theo học, các hoạt động, sự kiện tiếp lửa đam mê cho sinh viên.

3.8. Đối tác chính.

Đối tác chính lớn nhất là trường Đại học Hàng Hải Việt Nam, đơn vị chủ quản và hỗ trợ cơ chế phát triển cho ngành.
Các đối tác khác như các nhà xuất bản, các tạp chí uy tín.
Các đối tác doanh nghiệp, vừa là khách hàng vừa là đơn vị hỗ trợ xây dựng chương trình đào tạo.
Các đối tác truyền thông như báo chí, truyền hình, mạng xã hội…

3.9. Cơ cấu chi phí.

Vì là một ngành dịch vụ, nên chi phí chính chủ yếu đến từ lương của giảng viên. Để giảng viên có động lực cống hiến toàn bộ tâm trí và sức lực, cần có một mức đãi ngộ tương xứng. Nguồn doanh thu từ học phí của sinh viên, trong thời điểm hiện tại khi việc tuyển sinh đang tương đối thuận lợi hoàn toàn có thể đáp ứng tốt chi phí lương cho giảng viên.
Chi phí tiếp theo đến từ đầu tư cho nghiên cứu khoa học và xuất bản các công trình nghiên cứu.
Bên cạnh đó, chi phí cho việc đầu tư trang thiết bị thực hành, thí nghiệm cần được tính toán một cách chi tiết, cân nhắc về giá trị mang lại để đầu tư những trang thiết bị thực sự giúp nâng cao kỹ năng chuyên môn của sinh viên.
Chi phí cho hoạt động quảng bá, truyền thông cũng là một nguồn chi phí cần tính đến, để lan tỏa giá trị và quảng bá thương hiệu.
Bảng mô hình kinh doanh Canvas của dịch vụ đào tạo ngành kỹ thuật ô tô được đính kèm trong phụ lục của bài báo.
4. Kết luận.
Trước sự thay đổi về cơ chế quản lý đào tạo đại học, đòi hỏi các trường, các ngành đào tạo phải chủ động thay đổi mô hình kinh doanh của mình để đối đầu với các thách thức mới, cũng như đón nhận những cơ hội. Bài báo đã trình bày về phương pháp xây dựng mô hình kinh doanh đối với một ngành đào tạo bậc đại học là ngành kỹ thuật ô tô. Bài báo cũng đưa ra việc áp dụng mô hình kinh doanh vào xây dựng mô hình kinh doanh cho ngành kỹ thuật ô tô của trường Đại học Hàng Hải Việt Nam.
Tác giả bài báo hy vọng những vấn đề trong bài báo sẽ cung cấp cho các nhà quản lý những gợi ý về việc xây dựng mô hình kinh doanh một cách phù hợp nhằm phát huy tối đa nguồn lực sẵn có, chung tay giúp ích cho sự phát triển của giáo dục đại học Việt Nam. Nếu mỗi trường đều xác định được hướng đi của mình, áp lực cạnh tranh sẽ giảm bớt, bên cạnh đó người học sẽ được hưởng lợi từ những chính sách đào tạo phù hợp, rõ ràng, có định hướng.

Bài viết khác

Những biến động lớn nhất trong ngành hàng FMCG 2020, cơ hội nào cho năm 2021?

Mục lục 1. Ảnh hưởng của đại dịch COVID2. Các chỉ số kinh tế tiêu biểu4. Kênh bán hàng năm 20205. Tết năm nay có gì khác Có lẽ chưa có năm nào biểu đồ tăng trưởng kinh tế lại có sự thay đổi chóng mặt như vậy. Dịch bệnh, thiên tai cùng nhiều yếu […]

6 Xu hướng thẩm mỹ 2021 - Bắt trend kịp lúc, thành công tức thời

Mục lục 1.Tổng quan thị trường ngành làm đẹp Việt Nam 20202.Những xu hướng thẩm mỹ 2021Emsculpt - Dẫn đầu xu hướng thẩm mỹ 2021FillerComestic treatmentTiêm xóa nhăn 2.0 - Tiếp nối thành công trở thành xu hướng thẩm mỹ 2021Trị liệu mang tính phòng ngừaTái tạo bề mặt da bằng LaserKết luận Ngành thẩm […]

Khởi nghiệp với ngành thực phẩm đóng gói

Mục lục 1. Bắt đầu từ khách hàng1.1 Nhân khẩu học - demographic Mức thu nhập Giới tính1.1.3 Vị trí địa lý1.2 Tính cách, hành vi Sáu nhóm tính cách chung của con người Họ là khách hàng của ai?1.3 Đâu sẽ là người tiêu dùng của bạn Phân tích nhãn hàng kẹo sữa Milkita2. Lựa chọn ngách sản phẩm […]

Nắm bắt tâm lý học khách hàng trong kinh doanh F&B

Mục lục 1, Tay săn trải nghiệm: Họ luôn muốn tìm kiếm những trải nghiệm mới và lạ.2, Khách hàng kỹ tính: Luôn chú trọng chất lượng hơn số lượng, yêu thích chiều sâu dịch vụ và chuyên môn cao.3, Hàng hiệu giá hời: Nhóm này muốn tìm dịch vụ giá trị cao mà giá […]

Insight là gì? Tại sao cần phải tìm hiểu insight của khách hàng?

Mục lục 1.Insight là gì?2.Vai trò của insight trong ngành làm đẹp, thẩm mỹ:Kết luận Insight, insight, insight… Đây chính là thứ luôn luôn làm các marketer phải đau đầu suy nghĩ. Nếu bạn đang là một chủ công ty start – up khi tìm kiếm các cách quảng bá cho doanh nghiệp của mình […]

Emsculpt là gì? – Liệu có thực sự chỉ ngồi một chỗ cũng có bụng 6 múi?

Mục lục 1.Công nghệ tăng cơ giảm mỡ EMSculpt là gì?2.Nhận xét của các chuyên gia Hoa Kỳ về phương pháp EMSculpt3.Cơ chế hoạt động của phương pháp tăng cơ giảm mỡ EMSculpt là gì4.Đối tượng phù hợp để sử dụng phương pháp EMSculpt là ai?Kết luận Hình dáng cơ thể mất cân đối luôn […]

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

©2021 MHBrain. 
Ngõ 72 Lạch Tray, Ngô Quyền, Hải Phòng
Mọi bản quyền được bảo lưu.
crossmenuchevron-down linkedin facebook pinterest youtube rss twitter instagram facebook-blank rss-blank linkedin-blank pinterest youtube twitter instagram